Tag Archives: trâu…..#6

Candle Bush, Candelabra Bush, Cassia alata, Senna alata….Muồng xức lác, Muồng trâu…..#6

Candle Bush, Candelabra Bush, Cassia alata, Senna alata….Muồng xức lác, Muồng trâu…..#6

laxatives for weight loss

Image by Vietnam Plants & The USA. plants

Chụp hình ngày 5-10-2013 tại thành phố Waco, tiểu bang Texas, miền Nam nước Mỹ.

Taken on October 5, 2013 in Waco city, Texas state, southern of THE USA

Vietnamese named : Muồng xức lác, Muồng trâu
Common names : Candle Bush, Candelabra Bush, Empress Candle Plant, Ringworm Tree , Candletree .
Scientist name : Cassia alata Linn.
Synonyms : Senna alata (L.) Roxb, Cassia herpetica Jacq., Cassia bracteata L. f., Herpetic alata Raf.
Family : Fabaceae – Pea family
Group: Dicot
Duration: Perennial
Growth Habit: Tree – Subshrub – Shrub
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Spermatophyta – Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Rosidae
Order: Fabales
Genus: Senna Mill. – senna
Species: Senna alata (L.) Roxb. – emperor’s candlesticks

**** duocthaothucdung.blogspot.com/2012/04/cay-muong-trau-dart…
Đại cương :
Dartrier còn gọi là muồng trâu, bình dân ta thường nôm na gọi là muồng xức lác, tên khoa học Cassia alata L. Là một cây tiểu mộc thuộc họ Caesalpiniaceae nay đổi thành Fabaceae.
Cây muồng có đăc tính là những cành lá mở ra vào buổi sáng và khép lại vào ban đêm.
Lá thuộc lá kép hình lông chim. Hoa lớn, chùm hoa dài cao, màu vàng cam. Quả đậu mang 2 cánh lớn 2 bên. Lá và hoa có một mùi hôi.
Tên thường dùng trong dân gian : Muồng trâu, dartrier, bois dartre, quatre épingles, épis d’or…..
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc :
Cây muồng trâu có nguồn gốc ở vùng Mỹ nhiệt đới, cây tiểu mộc này có thể đạt đến 2 hoặc 3 m chiều cao. Gié hoa thẳng đứng, màu vàng (or). Giống như những loài casseas khác, phát triển tùy theo tính chất của đất, nhưng cây muồng không thích ứng dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp. Cây muồng trâu được trồng và mọc lan rộng khắp mọi vùng nóng trên địa cầu.
Mô tả thực vật :
Tiểu mộc, bụi cao khoảng 2-4 m,
Lá to, mang 8-10 lá phụ, cạnh tròn dài, phần dưới không đối xứng, lá phụ bên trên tương đối lớn hơn lá phía dưới, rộng 3-5 cm, gân lá hình lông chim, 10 đến 12 cặp, nổi bậc. Cuống lá có lông mịn, không tuyến.
Hoa màu cam, kết lợp, hoa vàng to. Phát hoa nở suốt năm, ngoại trừ những lúc khí hậu khô, trồng hay mọc hoang.
Trái có 4 cạnh, dài 3-20-30 cm.
Hột tam giác, màu nâu xanh
Bộ phận sử dụng :
Lá, hoa, trái, vỏ trái và hạt muồng.
Thành phận hóa học và dược chất :
Trong cây muồng trâu có chứa những chất như :
– Anthraquinones,
– aloe-émodine,
– anthrone libre,
– acide chrysophanique, trị lát rất tốt
– flavonoïdes (kaempférol, gentiobioside),
– triterpénoïdes,
– acides aminés,
– stérols
Tất cả những bộ phận của cây đều có chứa những hợp chất anthracénosides :
Dó là những dẫn xuất từ chất rhéine và anthraquinone.
Khi cây còn tươi, đúng vào lúc mới hái, người ta tìm thấy những :
– glucosides, những chất này khi xấy khô khoảng 40 ° C, tự phân chia bởi quá trình tác dụng của phân hóa tố và cho ra :
– những hétérosides ( dianthroniques ),
– những sennosides A, B, C, D,
Những sennosides A và B chiếm đa số, đó là :
– Anthracénosides, là những hợp chất dẫn từ chất anthrone ( tạo ra bởi sự oxy hóa chất anthraquinone, và đồng thời người ta cũng đã tìm thấy trong những dược thảo quan trọng như : cây nha đam, rhubarbe, bourdaine, cascara, nerprun.
Đặc tính trị liệu :
Cây muồng trâu cassia alata có những công dụng như :
– Nhuận trường laxatif,
– chống ngứa antiprurigineux,
– hóa sẹo lành vết thương cicatrisant,
– kháng khuẩn anti bactérien,
– kháng nấm antifongique,
– chống viêm sưng anti-inflammatoire,
– chống di ứng antihistaminique.
● Sự chuyển hoá những sennosides và những hợp chất liên hệ trong ống tiêu hóa rất thú vị nhưng cũng rất phức tạp.
Những chất này không hấp thụ cũng không thủy phân trước khi vào đến đại tràng, nơi đây, dưới tác dụng của vi khuẩn đường ruột, chúng mới được thủy phân và chất anthrones được phóng thích, đây là những cơ chế hoạt động của sennosides.
● Sennoside là một dạng vận chuyển đến đại tràng. Kỳ lạ, anthrones sẽ không có hiệu quả nếu được hấp thu hay thủy phân quá sớm (ở ruột non ) trước khi đến đại tràng, bởi vì sau khi thủy phâi hoặc hấp thu đó, anthrones sẽ được bài tiết vào trong đường tiểu.
Sau khi « glucuroconjugaison gan » ( glucuroconjugaison có nghĩa là một phản ứng hoá học cho phép tạo ra một phân tử mới bởi một sự gắn vào một chất của một phân tử acide glucuronique, phản ứng này thường xảy ra trong người, để giúp loại bỏ những sản phẩm độc hại, chủ yếu xảy ra ở gan nhờ sự hoạt động của phân hóa tố chất glucuronosyltransférase, các phân tử mới do đó nhiều hơn và dể dàng bài tiết loại bỏ bởi thận ).
Anthrones ảnh hưởng đến tính di động của ruột, tăng cường nhu động đại tràng bên trái và hình sigma Σ, tất cả được gia tăng khối lượng chất lỏng trong đại tràng bằng cách ức chế sự tái hấp thu nước. Anthrones là thuốc nhuận trường mạnh, nó có thể trở thành một chất tẩy xổ cho một số truờng hợp nếu lượng sennosides quá quan trọng.
● Một tác dụng trực tiếp vào niêm mạc không được ghi nhận nhưng những công việc nghiên cứu vẫn tiếp tục trên tiềm năng độc chất của anthraquinones.
Đây là một đơn thuốc mạnh để chữa trị những bệnh về da khác như :
– chứng chóc lỡ,
– chứng loét xứ nóng nhiệt đới,
– mụn nước bạch tiển herpès circiné ( do nấm Trichophyton ở da ) ,
– ký sinh trùng ở da nhiễm.
– vết thương bị nhiễm,
Muồng trâu cũng có đặc tính chống ký sinh trùng : Gale, Bọ ve tiques
► phương cách nấu sắc, dùng cho đặc tính nhuận trường.
Những bộ phận có đặc tính đặc thù hơn :
Hạt :
– tẩy xổ purgatives,
– trị bón.
Rể :
– trục giun sán vermifuges,
– dùng cho bệnh lậu blennorragie,
– bệnh nhiễm trùng bilharzie.
Vỏ :
– bệnh đau đầu céphalées.
– bệnh vàng da ictère.
Lá :
– ténifuges
– và hư thai abortives.
– bệnh táo bón constipation,
– sổ mũi coryza,
– đau cổ họng maux de gorge.
● Hoa trồng để quyến rủ loài ong hút mật trong những làng để trang trí và để dùng làm thuốc.
● Vỏ dùng thuộc da.
● Rể dùng dủng xâm mình tatouages.
Hiệu quả xấu và rủi ro : :
Khi sử dụng muồng trâu cần chú ý :
● Sử dụng trong nội tạng phải được theo dỏi,
● Không dùng trong một thời gian lâu dài,
● Cây muồng trâu là một chất có thể làm hư thai nếu sử dụng bên trong cơ thể. Nên những đàn bà có thai không được dùng.
● Dùng bên trong, những trẻ em còn nhỏ và người già không nên dùng.
Sử dụng bên ngoài cơ thể không có vấn để, không gây ra những nguy cơ có hại.
Thận trọng :
Những thuốc nhuận trường, dược thảo, do sự chế biến, được sử dụng trong nội tạng không nên sử dụng lâu ngày ( không quá 10 ngày ).
Dùng lâu có thể nguyên nhân ảnh hưởng :
– không hiệu quả,
– thứ nữa ảnh hưởng đến những quy định trong hệ tiêu hóa:
– đến chế độ ăn uống ,
– chất nhày trong trong cơ quan tiêu hoá,
– độ kiềm ( mặn )
– kích thích bài tiết, điều hoà tiêu hóa chất béo,
– lợi mật.
Vì thế cho nên, nếu kéo dài những loại thuốc nhuận trường có thể sinh ra một chứng « bệnh nhuận trường » và tùy thuộc ảnh hưởng vào sự tăng liều dùng.
Ứng dụng :
– Lá muồng trâu có tác dụng giải nhiệt,
Đối với những bệnh ngoài da :
– loét,
– chóc lỡ,
– thủy bào chẩn hay mụn nước,
– nấm ngoài da teigne,
– lỡ loét bệnh giang mai chancre syphilitique.
► Chống những bệnh ngoài da :
● Đối với những bệnh này, người ta khuyên nên áo bên ngoài vùng bị nhiễm bệnh bằng một lớp lá được nghiền nát, hay chà xát lên da bằng hoa tươi nghiền nát.
● Người ta cũng có thể xay lá trong nước ấm và bào chế như kem dùng vào nơi bị ngứa kích ứng 3 hay 4 lần / ngày.
► Đau cổ họng :
Dung dịch nước ép lá nghiền nát, lọc và pha loãng, là một chất nước dùng để súc miệng trị đau cổ viêm họng rất hiệu quả.
► Táo bón :
● Nấu sắc : sử dụng cho người lớn, nấu 20 g cho 1 lít. Uống 1 ly trước khi ngủ.
► Trường hợp bệnh da và màng nhày, một số loại nấm như candidoses và nấm ngoài da teignes, dị ứng da :
● dùng nấu sắc đậm đặc dùng để tắm, hoặc đắp thẳng lên da hay biến chế thuốc dán từ lá đắp trực tiếp lên da.
● Người ta cò thể sử dụng cuống lá và trái khô ( không hạt ), ngâm trong nước đun sôi 5 đến 20 g cho 1 lít, uống 1 tách vào buổi tối.

Nguyễn thanh Vân

**** www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/show_target.plx?url=/thuocdon…
Bộ phận dùng: Lá, cành, hạt, rễ – Folium, Ramulus, Semen et Radix Cassiae Alatae.

Nơi sống và thu hái: Cây của nhiệt đới châu Mỹ, nay trở thành liên nhiệt đới, mọc hoang ở những nơi đất hoang tới độ cao 1000m và cũng được trồng ở nhiều nơi. Có thể trồng bằng cành hoặc bằng hạt. Cây ưa đất, cao ráo, ấm mát. Trồng bằng cành, cây mọc tốt, khỏe và nhanh. Cắt ra từng đoạn dài 20-30cm, đem trồng vào vụ xuân hè. Nhiều nơi trồng thành hàng rào. Ta thường thu hái lá và thân vào mùa hạ thu, trước khi cây ra hoa. Dùng tươi hay phơi nắng cho khô. Quả thu hái vào tháng 10-12, lấy hạt phơi khô hay dùng tươi.

Thành phần hóa học: Trong lá, quả và rễ đều có chứa các dẫn chất anthraquinon. Có hàm lượng 0,15-0,20% ở lá, 1,5-2% ở quả. Trong lá có chrysophanol, aloe emodin, rheine emodin; có flavonoid là kaempferol. Ngoài ra còn có một steroid là sitosterol trong rễ cây.

Tính vị, tác dụng: Các bộ phận của cây có vị hơi đắng, mùi hăng hắc, tính mát; có tác dụng nhuận tràng, giải nhiệt, sát trùng, lợi tiểu. Nếu sao vàng thì nhuận gan, tiêu thực, tiêu độc, tiêu viêm. Lá có vị cay, tính ấm; có tác dụng sát trùng, chống ngứa.

Công dụng: Thường được dùng chữa táo bón, nhiều đờm; phù thũng, đan gan, vàng da. Lá dùng trị viêm da thần kinh, hắc lào, thấp sang, ngứa lở người da, mụn nhọt sưng lở.

Lấy cành, lá, rễ hoặc hạt sắc nước uống. Bột lá hoặc bột thân uống hằng ngày với liều thấp (4-8g) dùng nhuận tràng, và với liều cao (10-12g) dùng xổ. Hạt dùng với liều 4-5g để nhuận tràng, với liều cao 5-8g dùng xổ. Lá giã nát, lấy nước bôi hoặc xát chữa bệnh ngoài da; nếu thêm một ít muối hoặc dịch quả chanh, tác dụng mạnh hơn. Lá muồng trâu còn dùng trị ghẻ cho gia súc.

________________________________________________________________

**** plants.usda.gov/core/profile?symbol=SEAL4
**** en.wikipedia.org/wiki/Senna_alata
**** www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3655621/
**** www.tropilab.com/cassia-ala.html

**** www.stuartxchange.com/Akapulko.html
Botany
Akapulko is a coarse, erect, branched shrub, 1.5 to 3 meters high. Leaves are pinnate and 40 to 60 centimeters long, with orange rachis on stout branches. Each leaf has 16 to 28 leaflets, 5 to 15 centimeters in length, broad and rounded at the apex, with a small point at the tip. Leaflets gradually increase in size from the base towards the tip of the leaf. Inflorescences are terminal and at the axils of the leaves, in simple or panicled racemes, and 10 to 50 centimeters long. Flowers are yellow, about 4 centimeters inn diameter, at the axils of thin, yellow, oblong, concave bracts which are 2.5 to 3 centimeters long. Pod is rather straight, dark brown or nearly black, about 15 centimeters long and 15 millimeters wide. On both sides of the pods there is a wing that runs the length of the pod. Pod contains 50 to 60 flattened, triangular seeds.

Distribution
– Abundant throughout the Philippines in settled areas at low and medium altitudes.
– Occasionally planted as ornamental or for its medicinal properties.
– Introduced from tropical America; now pantropic.

Additional botanical info
• Propagated rapidly by seeds (dispersed by waters) or stem cuttings. Basal stem may produce coppices (suckers).
• Seeds from mature pods can be collected during the season and immediately planted or stored for six months.

Constituents
• Chrysophanic acid (chrysophanol); oxymethyl anthraquinone, 2.2%; aloe-emodin; rhein; cassiaxanthone; tannins; saponins; alkaloids.
• Study of chemical constituents yielded 12 compounds: chrysoeriol, kaempferol, quercetin, 5,7,4′-trihydroflavanone, kaempferol-3-O-beta-D-glucopyranosyl-(1–>6)-beta-D-glucopyranoside, 17-hydrotetratriacontane, n-dotriacontanol, n-triacontanol, palmitic acid ceryl ester, stearic acid, palmitic acid.
• Phytochemical studies of crude extract of stem bark yielded important secondary metabolites – tannins, steroids, alkaloids, anthraquinones, terpenes, carbohydrates and saponins.
• Phytochemical study of leaves yielded 12 compounds viz. chrysoeriol, kaempferol, quercetin, 5,7,4′-trihydroflavanone, kaempferol-3-O-beta-D-glucopyranoside, kaempferol-3-O-beta-D-glucopyranosyl-(1–>6)-beta-D-glucopyranoside, 17-hydrotetratriacontane, n-dotriacontanol, n-triacontanol, palmitic acid ceryl ester, stearic acid, palmitic acid. (29)
Properties
• Saponin acts as a laxative and expels intestinal parasites.
• Its fungicide property derives from chrysophanic acid.
• Plant considered alterative, abortifacient, aperient, purgative, sudorific, hydragogue, diuretic, vermifuge.

Parts utilized
Leaves, seeds, and flowers.

Uses
Folkloric
– The seeds used for intestinal parasitism.
– Tincture from leaves reported to be purgative.
– Decoction of leaves and flowers for cough and as expectorant in bronchitis and asthma. Also used as astringent.
– Crushed leaves and juice extract used for ringworm, scabies, eczema, tinea infections, itches, insect bites, herpes.
– Preparation: Pound enough fresh leaves; express (squeeze out) the juice and apply on the affected skin morning and evening. Improvement should be noticed after 2 – 3 weeks of treatment.
– Decoction of leaves and flowers used as mouthwash in stomatitis.
– In Africa, the boiled leaves are used for hypertension.
– In South American, used for skin diseases, stomach problems, fever, asthma, snake bites and venereal disease.
– In Thailand, leaves are boiled and drunk to hasten delivery.
– As laxative, boil 10-15 dried leaves in water, taken in the morning and bedtime.
– For wound treatment, leaves are boiled and simmered to one-third volume, then applied to affected areas twice daily.
– In India, plant used as cure for poisonous bites and for venereal eruptions.
– In Nigeria locally used for treatment of ringworm and parasitic skin diseases.
– In the Antilles, Reunion, and Indo-China, plant is used as hydrogogue, sudorific, and diuretic.
– Decoction of roots used for tympanites.
– Wood used as alterative.
– Sap of leaves used as antiherpetic.
– Leaf tincture or extract used as purgative.
– Juice of leaves mixed with lime-juice for ringworm.
– Leaves taken internally to relieve constipation.
– Strong decoction of leaves and flowers used as wash for eczema.
– Infusion of leaves and flowers used for asthma and bronchitis.
– Strong decoction of leaves used as abortifacient.
– Seeds used as vermifuge.
Ointment preparation
(1) Wash fresh leaves thoroughly and cut in small pieces.
(2) Add one glass of cooking oil or coconut oil to one glass of cut fresh leaves.
(3) Fry until crispy.
(4) Remove from the heat; strain.
(5) Cut 2 white candles (Esperma No. 5) into small pieces.
(6) In a cooking pot, pour the strained oil together with the candle pieces; stir until the candle has melted.
(7) Pour the mixture into a clean container; cover when cool.
(8) Apply the ointment to affected areas twice daily.
(Source: )

Studies
• Antifungal: (1) Crude ethanol and aqueous extract of Cassia alata (GELENGGANG BESAR) leaves and bark were tested for antifungal activity in vitro against three fungi – Aspergillus fumigatus, Microsporum canis and Candida albicans. The study showed the C. alata to be effective against C. albicans, confirming its potential as a natural source of antifungal remedy. (2) Ethanolic extract of leaves showed potent activity against dermatophytes without effect on C albicans, A fumigatus or non-dermatophytes. (3) Study yielded an anthraquinone high-yielding Senna alata leaf extract with antifungal activity against dermatophytes – Tricophyton rubrum, T mentagrophytes and Microsporum gypseum. (3) Study of ethanolic extract of CA leaves showed high activity against various species of dermatophytic fungi but low activity against non-dermatophytic fungi. (4) In a study using methanolic, ethanolic and petroleum ether extracts to screen for phytochemicals, antibacterial and antifungal activities, the methanolic extract showed the highest activity.
• Analgesic: (1) Ethanol and hexane extract of Senna alata leaves showed analgesic effect in mice. (2) Study of leaf extract of C. alata in mice showed analgesic activity. Fifty milligrams of kaempferol 3-O-sophoroside was equivalent to 100 mg of the extract.
• Phytochemistry / Antimicrobial Activity: (1) Nigerian studies showed activity of the methanol leaf extract on Bacillus subtilis, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Proteus vulgaris. Secondary metabolites were identified (saponins, tannins, phenolic compounds, eugenol, glycosides and anthraquinones). (2) Study of methanolic extracts of flowers, leaves, stem and root barks of CA showed a broad spectrum of antibacterial activity, with the flower extract the most effective.
• Antiseptic Soap: A Nigerian study on Cassia alata-based soap exhibited high antimicrobial potency against Staph aureus, the organism most widely encountered and undesirable of the normal skin flora. At a reduction time of 5 mins, the herbal soap made a 94.78% reduction of the microbial load, findings of economic, industrial and medical significance. (4)
• Antiinflammatory: (1) Leaf extract of S. alata showed antiinflammatory activity through inhibition of histamine secretion. (2) Antiinflammatory activity of heat-treated CA leaf extract and kaempferol 3-O-gentiobioside (K3G), an abundant flavonoid glycoside isolated from CA were compared with the activities of sun-dried CA leaf extract. Both extracts exhibited strong inhibitory effects on Concanavalin A-induced histamine release from rat peritoneal exudate.
• Antibacterial: Study showed the water extract of leaves to have more portent antibacterial activity than the ethanol extract against S. aureus.
• Purgative Effect: Study showed Cassia alata fresh leaves showed significant purgative efficacy on volume and frequency compared to placebo. (8)
• Hematologic & Toxicity Effects: Study of aqueous leaf extract in albino showed significant dose-dependent decreases in hemoglobin levels and erythrocyte counts with emaciation, loss of appetite and weight loss as signs of toxicity.
• Phytochemistry & Antibacterial Activity of Senna alata Flower: Study of crude plant extracts yielded steroids, anthraquinone glycosides, volatile oils and tannins with good inhibitory activity against S aureus, S faecalis, B subtilis among others. (10)
• Antimicrobial: Study of crude ethanol and water extract of leaves and barks from CA showed concentration-dependent activity against C albicans. The water extract showed antibacterial activity against S aureus.
• Studies: Hexane (H), chloroform (C), ethylacetate (EA) extracts of CA leaves showed analgesic (H), antiinflammatory (H/EA), antimutagenic (C), antimicrobial (H/EA), hypoglycemic activities (EA). All extracts effected a decrease in motor activity, enophthalmos, hyperemia, micturition and diarrhea. (14)
• Constipation Treatment: Leaves have been claimed effective as a laxative, presumed to be due to anthraquinones. In a study testing the efficacy of CA leaves for treatment of constipation compared to placebo, the differences were statistically highly significant. Minimal side effects – nausea, dyspepsia, abdominal pain and diarrhea – were noted in 16-25 percent of patients. (15)
• Hepatoprotective / Paracetamol / Leaves: An alcoholic extract study of dried leaves of Cassia alata on paracetamol-induced hepatic injury in albino rats showed hepatoprotective activity that is attributed to the flavonoids present in the leaves. (18)
• Hepatoprotective / Carbon Tetrachloride: Study of crude extracts of petals of the plant showed hepatoprotective activity in rats with CCl4-induced hepatotoxicity. The effect was attributed to anthocyanin present in the extract. (25)
• Weight-Lowering Effect / Hypolipidemic: Study showed C. fistula and S. alata significant and effectively reduced the body weight and weight of parametrial fat in mice due to their tannin contents. Both plants present as potential sources of anti-obesity and hypolipidemic compounds. (20)
• Pityriasis: A 10-year human study indicates the leaf extract of Cassia alata can be reliably used as a herbal medicine to treat Pityriasis versicolor. The leaf extract has no side-effects. (21)
• In-vitro Antifungal Activity: Study of crude stem bark extract on clinical test dermatophytes showed marked antifungal effects on M. canslaslomyces, T verrucosum, T mentagrophytes and E. floccosum. The extract was fungicidal for all tested dermatophytes.
• Antifungal Activity / Leaves: Study evaluated a crude leaf extract on clinical test Dermatophytes. Results showed the leaf exudates and ethanol extract of leaf exhibited marked antifungal effects on Microsporum canis, Trichophyton jirrucosum, Tricophyton mentagrophytes, and Epidermophyton jllorcosum. Phytochemical analysis yielded alkaloids, saponins, tannins, anthracionones and carbohydrates. (28)

Availability
– Wild-crafted.
– Commercially available as lotion and ointment, in 5- and 10-gm containers for ringworm, pityriasis versicolor, athlete’s foot.